5
(1)

QCVN 40:2025/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp mới nhất, có hiệu lực từ ngày 01/9/2025, ban hành theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT. Quy chuẩn này thay thế hoàn toàn QCVN 40:2011 và 10 quy chuẩn ngành khác, đồng thời bổ sung Cột C mới, bỏ hệ số Kq/Kf và siết chặt nhiều thông số. Cơ sở đang hoạt động được chuyển tiếp đến hết ngày 31/12/2031. Bài viết này tổng hợp toàn bộ thông tin cần biết: bảng giá trị giới hạn đầy đủ, so sánh với 2011, lộ trình áp dụng và mức xử phạt cụ thể.

QCVN 40:2025/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

QCVN 40:2025/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

 

QCVN 40:2025/BTNMT là gì?

QCVN 40:2025/BTNMT là viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp năm 2025 do Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT) ban hành. Đây là văn bản pháp lý quy định giá trị giới hạn tối đa các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được phép xả ra môi trường.

Văn bản được ban hành theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT ký ngày 28/02/2025, có hiệu lực thi hành từ 01/9/2025. Đây là lần cập nhật đầu tiên kể từ QCVN 40:2011 – tức sau 14 năm.

QCVN 40:2025 không chỉ thay thế QCVN 40:2011 mà còn hợp nhất 10 quy chuẩn ngành riêng lẻ vào một văn bản duy nhất. Nhà máy chế biến thủy sản, dệt nhuộm, giấy, bãi chôn lấp rác… đều áp dụng cùng một quy chuẩn thay vì nhiều văn bản khác nhau như trước.

Những điểm mới so với QCVN 40:2011

Có bốn thay đổi lớn mà doanh nghiệp cần nắm rõ.

Bổ sung Cột C hoàn toàn mới

QCVN 40:2011 chỉ có hai cột (A và B). QCVN 40:2025 bổ sung thêm Cột C dành cho nguồn nước ít nhạy cảm hơn về môi trường. Cột C có mức giới hạn lỏng hơn Cột B, giúp các cơ sở xả vào vùng không nhạy cảm không phải đầu tư quá mức vào xử lý.

Bỏ hoàn toàn hệ số Kq và Kf

QCVN 40:2011 cho phép nhân hệ số Kq (theo lưu lượng nguồn tiếp nhận) và Kf (theo chức năng nguồn tiếp nhận) vào giá trị giới hạn. QCVN 40:2025 bỏ hoàn toàn cơ chế này. Giá trị giới hạn trong bảng là giá trị tuyệt đối – không được nhân hệ số thêm. Đây là thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến cách tính của nhiều doanh nghiệp đang dùng công thức cũ.

Siết chặt nhiều thông số

COD Cột B siết mạnh nhất: từ 150 mg/L xuống còn 90 mg/L (giảm 40%). TSS Cột B giảm từ 100 xuống 80 mg/L (-20%). BOD₅ Cột B ngược lại được nới từ 50 lên 60 mg/L – nhưng vì QCVN 40:2025 bỏ hệ số Kq/Kf, giới hạn thực tế vẫn chặt hơn với các cơ sở trước đây được hưởng hệ số bù. Các cơ sở cần kiểm tra lại số liệu quan trắc, đặc biệt chỉ số COD.

Tải File QCVN 40.2025.BTNMT

Hợp nhất 11 quy chuẩn ngành

QCVN 40:2025 thay thế 11 văn bản sau (tất cả hết hiệu lực từ 01/9/2025):

STT Quy chuẩn bị thay thế Lĩnh vực
1 QCVN 25:2009/BTNMT Nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn
2 QCVN 28:2010/BTNMT Nước thải y tế
3 QCVN 29:2010/BTNMT Nước thải kho xăng dầu
4 QCVN 40:2011/BTNMT Nước thải công nghiệp (quy chuẩn chung cũ)
5 QCVN 01-MT:2015/BTNMT Nước thải sơ chế cao su thiên nhiên
6 QCVN 11-MT:2015/BTNMT Nước thải chế biến thủy sản
7 QCVN 12-MT:2015/BTNMT Nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
8 QCVN 13-MT:2015/BTNMT Nước thải công nghiệp dệt nhuộm
9 QCVN 60-MT:2015/BTNMT Nước thải sản xuất cồn nhiên liệu
10 QCVN 63:2017/BTNMT Nước thải chế biến tinh bột sắn
11 QCVN 52:2017/BTNMT Nước thải công nghiệp sản xuất thép

Lưu ý: Với các lĩnh vực chưa được liệt kê trong QCVN 40:2025, cần kiểm tra với Sở TNMT địa phương để xác định quy chuẩn áp dụng.

Bảng giá trị giới hạn đầy đủ QCVN 40:2025

Ngưỡng lưu lượng phân loại là F = 2.000 m³/ngày. Cơ sở có lưu lượng xả khác nhau áp dụng mức giới hạn khác nhau.

Thông số ô nhiễm chung

Thông số Đơn vị F ≤ 2.000 m³/ngày F > 2.000 m³/ngày
Cột A Cột B Cột C Cột A Cột B Cột C
BOD₅ (20°C) mg/L 40 60 80 30 50 60
COD mg/L 65 90 130 60 70 90
TSS mg/L 40 80 120 30 60 80
Nitơ tổng (tính theo N) mg/L 20 40 60 20 40 60
Amoni (NH₄⁺, tính theo N) mg/L 5,0 10 12 5,0 10 12
pH 6-9 6-9 6-9 6-9 6-9 6-9
Dầu mỡ khoáng mg/L 1,0 5,0 5,0 1,0 5,0 5,0
Tổng Coliform MPN/100mL 3.000 5.000 5.000 3.000 5.000 5.000
Nhiệt độ °C 40 40 40 40 40 40

Nguồn: PDF QCVN 40:2025/BTNMT – Thông tư 06/2025/TT-BTNMT.

Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thay đổi theo QCVN 40:2025/BTNMT

Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thay đổi theo QCVN 40:2025/BTNMT

Giới hạn Phốt pho tổng theo loại nguồn tiếp nhận

Phốt pho tổng (tính theo P) được phân chia chi tiết hơn so với 2011. Giá trị giới hạn thay đổi theo loại thủy vực tiếp nhận:

Loại nguồn tiếp nhận Cột A (mg/L) Cột B (mg/L) Cột C (mg/L)
Hồ, ao 2,0 2,5 3,0
Sông, vùng nuôi trồng thủy sản 8,0 14 18
Nguồn tiếp nhận khác 4,0 6,0 10

So sánh với QCVN 40:2011

Thông số QCVN 40:2011 Cột A QCVN 40:2025 Cột A (F ≤ 2.000) QCVN 40:2011 Cột B QCVN 40:2025 Cột B (F ≤ 2.000) Thay đổi Cột B
BOD₅ 30 mg/L 40 mg/L 50 mg/L 60 mg/L Nới nhẹ (+20%)
COD 75 mg/L 65 mg/L 150 mg/L 90 mg/L Siết mạnh (-40%)
TSS 50 mg/L 40 mg/L 100 mg/L 80 mg/L Siết (-20%)

Lưu ý: Nên đối chiếu văn bản gốc để áp dụng đúng với lưu lượng thực tế của cơ sở.

Tìm hiểu dịch vụ thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải công nghiệp đạt QCVN của Mizuchan

Cách xác định áp dụng Cột A, B hay C

Cột áp dụng được xác định dựa trên loại nguồn nước tiếp nhận, được phân loại theo QCVN 08:2023/BTNMT. Quy trình xác định như sau:

  1. Xác định điểm xả: Nước thải sau xử lý xả vào đâu? Sông, hồ, ao, kênh thoát hay hệ thống thu gom tập trung?
  2. Tra cứu QCVN 08:2023: Nguồn tiếp nhận đó thuộc loại nào (cấp nước sinh hoạt, bảo vệ môi trường nước, hay loại khác)?
  3. Liên hệ Sở TNMT: Xác nhận cột áp dụng chính thức cho cơ sở của mình.

Nguyên tắc mặc định: Nếu chưa xác định được nguồn tiếp nhận thuộc loại nào, áp dụng Cột B. Đây là mức an toàn pháp lý tối thiểu.

  • Cột A: Xả vào nguồn nước dùng cho cấp nước sinh hoạt hoặc vùng bảo vệ nghiêm ngặt theo QCVN 08:2023
  • Cột B: Xả vào nguồn nước dùng cho mục đích bảo vệ môi trường nước (mặc định)
  • Cột C: Xả vào nguồn nước ít nhạy cảm hơn, không đáp ứng điều kiện Cột A hoặc B

Đối tượng áp dụng và loại trừ

QCVN 40:2025 áp dụng cho tất cả tổ chức, cá nhân xả nước thải công nghiệp ra môi trường trên lãnh thổ Việt Nam. Phạm vi này bao gồm:

  • Nhà máy sản xuất, khu công nghiệp, khu chế xuất
  • Cơ sở chế biến thủy sản, thực phẩm, dệt nhuộm
  • Bệnh viện, cơ sở y tế có xả nước thải
  • Bãi chôn lấp chất thải rắn
  • Kho xăng dầu, cơ sở sản xuất thép

Loại trừ: Nước thải sinh hoạt thuần túy (áp dụng QCVN 14:2008), nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản (áp dụng quy định riêng). Cần kiểm tra cụ thể với Sở TNMT nếu cơ sở có nhiều loại nước thải phát sinh.

Tải File QCVN 40/2025/BTNMT

Tải File QCVN 40/2025/BTNMT

Lộ trình chuyển tiếp

Lộ trình áp dụng khác nhau tùy cơ sở mới hay đang hoạt động.

Cơ sở mới

Cơ sở nộp hồ sơ sau ngày 01/9/2025 phải áp dụng QCVN 40:2025 ngay từ đầu. Không có thời gian chuyển tiếp.

Cơ sở đang hoạt động

Cơ sở đã có đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc đã đăng ký trước ngày 01/9/2025 được phép tiếp tục áp dụng quy chuẩn cũ đến hết ngày 31/12/2031.

Từ ngày 01/01/2032, toàn bộ cơ sở bắt buộc phải tuân thủ QCVN 40:2025/BTNMT. Không có ngoại lệ.

Điều này có nghĩa là các cơ sở đang hoạt động có khoảng 6 năm để nâng cấp hệ thống xử lý nước thải. Tuy nhiên, việc chuẩn bị sớm sẽ tránh được áp lực chi phí và rủi ro pháp lý về sau.

Thời gian để chuẩn bị đáp ứng đúng quy định nước thải công nghiệp

Thời gian để chuẩn bị đáp ứng đúng quy định nước thải công nghiệp

Mức xử phạt vi phạm QCVN 40:2025

Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP (và Nghị định 05/2025/NĐ-CP điều chỉnh một số nội dung), mức phạt tiền được tính theo lưu lượng nước thải vi phạm và mức độ vượt chuẩn.

Bảng mức phạt theo lưu lượng và mức vượt chuẩn (áp dụng cho tổ chức)

Lưu lượng (m³/ngày) Vượt dưới 1,1 lần Vượt 1,1-1,5 lần Vượt 1,5-3 lần
Dưới 5 0,6-1 triệu đồng 1-4 triệu đồng 4-10 triệu đồng
5 đến dưới 10 1-4 triệu đồng 4-10 triệu đồng 10-20 triệu đồng
10 đến dưới 100 10-20 triệu đồng 20-60 triệu đồng 60-100 triệu đồng
100 đến dưới 500 100-160 triệu đồng 160-300 triệu đồng 300-600 triệu đồng
500 đến dưới 1.000 300-400 triệu đồng 400-800 triệu đồng 800 triệu – 1,4 tỷ đồng
Từ 1.000 trở lên 500-700 triệu đồng 700 triệu – 1,2 tỷ đồng Đến 2 tỷ đồng

Nguồn tham khảo: Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Cần đối chiếu với văn bản gốc Điều 18-19 để áp dụng chính xác.

Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp vi phạm còn có thể bị:

  • Đình chỉ hoạt động từ 3 đến 12 tháng
  • Tước giấy phép môi trường từ 6 đến 18 tháng
  • Buộc hoàn trả lợi bất hợp pháp tính theo lượng nước xả
  • Truy tố hình sự nếu gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng

Lưu ý riêng cho Hà Nội: Từ 01/9/2025, các vi phạm tại Hà Nội áp dụng mức phạt gấp đôi – tổ chức có thể bị phạt tối đa 4 tỷ đồng cho một hành vi.

Quan trắc tự động bắt buộc: Cơ sở có lưu lượng xả từ 500 m³/ngày trở lên phải lắp hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục. Không lắp: phạt 80-160 triệu đồng và đình chỉ 3-6 tháng.

Checklist 7 bước chuẩn bị tuân thủ QCVN 40:2025

Dưới đây là danh sách việc cần làm, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên:

  1. Xác định cột áp dụng
    Liên hệ Sở TNMT địa phương để xác nhận nguồn tiếp nhận và cột (A, B hay C) áp dụng cho cơ sở. Đừng tự suy đoán.
  2. Đối chiếu số liệu quan trắc hiện tại
    Lấy kết quả quan trắc 6-12 tháng gần nhất. So sánh từng thông số với giá trị giới hạn mới (đặc biệt COD và BOD₅). Xác định thông số nào đang có nguy cơ vượt chuẩn.
  3. Kiểm tra hệ thống xử lý hiện tại
    Đánh giá công suất và hiệu suất thực tế của hệ thống. Xác định điểm yếu cần nâng cấp trước 31/12/2031.
  4. Lập kế hoạch nâng cấp (nếu cần)
    Nếu hệ thống hiện tại không đạt, lập kế hoạch nâng cấp với timeline và ngân sách cụ thể. Cân nhắc công nghệ phù hợp như MBBR, MBR hoặc SBR tùy đặc tính nước thải và diện tích.
    So sánh công nghệ xử lý nước thải MBBR, MBR và SBR
  5. Cập nhật hồ sơ môi trường
    Nếu thay đổi công nghệ hoặc công suất xử lý, cần làm thủ tục điều chỉnh giấy phép môi trường hoặc ĐTM theo quy định.
  6. Lắp quan trắc tự động (nếu đủ ngưỡng)
    Cơ sở xả từ 500 m³/ngày trở lên phải lắp hệ thống quan trắc tự động liên tục. Kiểm tra ngưỡng áp dụng và lên kế hoạch lắp đặt sớm.
  7. Đào tạo nhân sự vận hành
    Đảm bảo nhân viên vận hành hệ thống nắm rõ giá trị giới hạn mới, quy trình lấy mẫu và báo cáo theo QCVN 40:2025.

Liên hệ tư vấn miễn phí về hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 40:2025

Xác định cột giới hạn áp dụng cho doanh nghiệp - Quy Chuẩn Nước Thải Công Nghiệp Mới Nhất

Xác định cột giới hạn áp dụng cho doanh nghiệp – Quy Chuẩn Nước Thải Công Nghiệp Mới Nhất

Câu hỏi thường gặp

QCVN 40:2025/BTNMT có hiệu lực từ ngày nào?

QCVN 40:2025/BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/9/2025, ban hành theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025. Cơ sở mới phải áp dụng ngay. Cơ sở đang hoạt động được chuyển tiếp đến hết ngày 31/12/2031.

QCVN 40:2025 thay thế những quy chuẩn nào?

QCVN 40:2025/BTNMT thay thế 11 quy chuẩn: QCVN 40:2011, QCVN 25:2009, QCVN 28:2010, QCVN 29:2010, QCVN 01-MT:2015, QCVN 11-MT:2015, QCVN 12-MT:2015, QCVN 13-MT:2015, QCVN 60-MT:2015, QCVN 63:2017 và QCVN 52:2017. Tất cả hết hiệu lực từ 01/9/2025.

Cột C trong QCVN 40:2025 là gì?

Cột C là mức giới hạn mới được bổ sung, áp dụng khi xả vào nguồn nước ít nhạy cảm hơn về môi trường – không đáp ứng điều kiện Cột A hoặc B. Cột C có mức lỏng hơn Cột B, ví dụ BOD₅ Cột C = 80 mg/L so với Cột B = 60 mg/L (với F ≤ 2.000 m³/ngày).

Doanh nghiệp áp dụng Cột A, B hay C?

Cột áp dụng phụ thuộc vào loại nguồn tiếp nhận theo QCVN 08:2023/BTNMT. Cột A cho nguồn nước cấp sinh hoạt. Cột B cho mục đích bảo vệ môi trường nước – đây là mặc định nếu chưa xác định. Cột C cho nguồn nước ít nhạy cảm hơn. Cần liên hệ Sở TNMT địa phương để xác định cột áp dụng chính xác.

Vi phạm QCVN 40:2025 bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, tổ chức vi phạm có thể bị phạt tối đa 2 tỷ đồng/hành vi. Tại Hà Nội, mức phạt được nhân đôi, tối đa 4 tỷ đồng (áp dụng từ 01/9/2025). Ngoài phạt tiền, có thể bị đình chỉ hoạt động 3-12 tháng hoặc tước giấy phép môi trường 6-18 tháng.

Cơ sở đang hoạt động có phải áp dụng QCVN 40:2025 ngay không?

Không. Cơ sở đã có ĐTM hoặc đã đăng ký trước 01/9/2025 được tiếp tục áp dụng quy chuẩn cũ đến hết ngày 31/12/2031. Từ 01/01/2032, toàn bộ cơ sở bắt buộc tuân thủ QCVN 40:2025/BTNMT.

Hệ thống xử lý nước thải của bạn có đáp ứng QCVN 40:2025?

Mizuchan hỗ trợ kiểm tra hệ thống hiện tại, phân tích khoảng cách tuân thủ và tư vấn giải pháp nâng cấp phù hợp với từng loại hình sản xuất. Liên hệ để được tư vấn miễn phí: 08 1213 6111 (Mr. Thành) hoặc 08 1289 6111 (Ms. Nhi) – hỗ trợ 24/7.

Bài viết này hữu ích với bạn như thế nào?

Nhấp vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt bình chọn: 1

Chưa có lượt bình chọn nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích...

Theo dõi chúng tôi trên mạng xã hội!